Kinh Nghiệm, Tin BDS

Bảng lãi suất vay ngân hàng mua nhà 2020

Lãi suất vay mua nhà của các ngân hàng hiện nay phổ biến từ 6,79-11,5%/năm, áp dụng trong thời kỳ ưu đãi (thường là 6 tháng đến 1 năm). Trong đó, ngân hàng Standard Chartered đang có lãi suất cho vay ưu đãi thấp nhất với 6,79%/năm (gói 12 tháng).


Bảng lãi suất vay ngân hàng mua nhà 2020

Lãi suất vay mua nhà được chia thành 2 giai đoạn: Lãi suất ưu đãi và lãi suất sau ưu đãi. Theo khảo sát  lãi suất ưu đãi hiện nay phổ biến từ 6,79-11,5%/năm. Còn lãi suất sau thời gian ưu đãi được tính toán dựa trên một mức lãi suất cơ sở (hoặc lãi suất tiết kiệm) cộng thêm biên độ 3-4% tùy từng ngân hàng, cụ thể:

Nhóm các ngân hàng nước ngoài như Standard Chartered, Woori Bank, Shinhan Bank, Hong Leong Bank,… đang có mức lãi suất vay mua nhà ưu đãi khá thấp. Trong đó, ngân hàng Standard Chartered hiện có mức lãi suất ưu đãi thấp nhất thị trường, chỉ 6,79%/năm với gói vay 12 tháng; 7,89%/năm với gói vay 24 tháng; 8,39%/năm với gói vay 36 tháng. Lãi suất sau ưu đãi vào khoảng 10-10,5%/năm. Tỷ lệ cho vay mua nhà tại ngân hàng này cũng đang ở mức khá cao với 75%; thời hạn vay tối đa 25 năm. Điều này sẽ hỗ trợ khách hàng tốt nhất trong việc sở hữu được ngôi nhà mong muốn ngay cả khi vốn tự có còn đang hạn chế.

Lãi suất vay mua nhà tại Woori Bank cũng chỉ 7%/năm trong 12 tháng đầu. Lãi suất sau thời gian ưu đãi dao động quanh mức 8-9%/năm. Hạn mức cho vay lên tới 70%; thời hạn vay tối đa là 15 năm.

Nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước như Vietcombank, Vietinbank, BIDV… có lãi suất vay mua nhà ở mức trung bình. Hiện tại, Vietcombank đang cho vay mua nhà với các gói lãi suất ưu đãi: 8,1%/năm cố định trong 12 tháng; 8,7% cố định trong 24 tháng; 9,5%/năm cố định trong 36 tháng. Sau thời gian ưu đãi, mức lãi suất sẽ được thả nổi với biên độ 3,5%/năm, vào khoảng 10,5%/năm. Vietcombank cũng cho vay lên đến 70% giá trị tài sản bảo đảm; thời gian hoàn trả khoản vay tối đa 15 năm.

Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân như VIB, Eximbank, Techcombank, TPBank, SCB, ACB, Sacombank… có mức lãi suất cho vay mua nhà cao nhất hiện nay. Trong đó, Eximbank đang cho vay mua nhà với lãi suất ưu đãi 11,5%/năm cố định trong 12 tháng đầu tiên, miễn phí phạt trả nợ trước hạn. Sau thời gian ưu đãi, mức lãi suất vẫn áp dụng ở mức 11,5%. Eximbank cũng cho vay lên đến 70% giá trị tài sản bảo đảm; thời hạn cho vay tối đa là 20 năm. Điều này giúp khách hàng giảm bớt gánh nặng tài chính hàng tháng và có thể linh hoạt trả nợ trong thời gian dài. Ngoài ra, khi vay mua nhà tại Eximbank, khách hàng còn được nhận thẻ tín dụng với hạn mức lên đến 20% số tiền vay.

Lãi suất vay mua nhà thấp nhất 6,79%/năm

Ngân hàng  

Lãi suất ưu đãi (%/năm)

 

Lãi suất sau ưu đãi (%/năm)

3 tháng 6 tháng 12 tháng 24 tháng 36 tháng
VIB 8,5 10,4 LSTK 12 tháng + 3,9% = (11,5%)
BIDV 8 9 LSTK 24 tháng + 3,5% = (10,5%)
Techcombank 7,99 8,29 LSCS + 4,39% = (10,5%)
Lienvietpostbank 10,25 LSTK 13 tháng + 3,75 %/năm = (11%)
TPBank 8,2 9,2 LSTK 12 tháng + 4% = (11,4%)
VPBank 8,5 9,5 LSCS + 4% = (12-13%)
Vietcombank 8,1 8,7 9,5 LSTK 24 tháng + 3,5% = (10,5%)
VietinBank 8,1 8,5 LSTK 36 tháng + 3,5% = (11%)
UOB 9,9 LSCS + 1,99% = (10,49)
Eximbank 11,5 LSTK 24 tháng +3,5% = (11,5%)
Sacombank 8,5 8,8 9,5 LSTK 13 tháng + 5,5% = (13,5%)
SCB 9,0 9,5 LSTK 13 tháng + 4,2% = (11,9%)
ACB 9,5 LSTK 13 tháng + 3,9% = (11%)
Hong Leong Bank 7,75 8,25 LSCS+ 1,4% = (9,65%)
Shinhan Bank 7,8 8,6 10,1 CPV 6 tháng + 3,8% = (10,38%)
Standard Chartered 6,79 7,89 8,99 10 -10,5%/năm
OCB 8,68 LSTK 13 tháng + 3,9% = (11,4%)
Woori Bank 7 8-9%/năm

Bảng tổng hợp lãi suất cho vay mua nhà 2020 tại một số ngân hàng


// So sánh lãi suất vay ngân hàng

Theo biểu lãi suất tiền gửi mới nhất tại 30 ngân hàng thương mại trong nước vào đầu tháng 1/2020, lãi suất tiền gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng tại quầy dao động từ 5,3% – 7,9%/năm, không thay đổi so với con số của tháng trước đó.

Trong đó, mức lãi suất cao nhất  là 7,9%/năm được áp dụng tại Ngân hàng Quốc dân (NCB). Tiếp đó là Bac A Bank với 7,7%/năm; VietBank và PVcomBank với 7,5%/năm, VPBank với 7,4%/năm (đối với tiền gửi từ 5 tỉ đồng trở lên),…

Ngược lại, những ngân hàng có lãi suất huy động thấp nhất ở kì hạn này là Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV đều là những ngân hàng có vốn nhà nước lớn với mức 5,3%/năm.

Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, Eximbank là ngân hàng có lãi suất huy động ở kì hạn 6 tháng thấp nhất với 5,6%/năm.


So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng mới nhất tháng 1

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 6 tháng 
1 Ngân hàng Quốc dân (NCB) 7,90%
2 Ngân hàng Bắc Á 7,70%
3 VietBank 7,50%
4 PVcomBank 7,50%
5 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 7,40%
6 Ngân hàng Bản Việt 7,30%
7 VIB 7,20%
8 VPBank Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 7,20%
9 Ngân hàng OCB 7,20%
10 VPBank Từ 300 trđ – dưới 1 tỉ 7,10%
11 SCB 7,10%
12 Kienlongbank 7,00%
13 VPBank Dưới 300 trđ 7,00%
14 Ngân hàng Đông Á 7,00%
15 ABBank 7,00%
16 SHB Từ 2 tỉ trở lên 6,90%
17 MSB Từ 1 tỉ trở lên 6,90%
18 MSB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 6,85%
19 HDBank 6,80%
20 ACB Từ 10 tỉ trở lên 6,80%
21 SHB Dưới 2 tỉ 6,80%
22 OceanBank 6,80%
23 MSB Từ 50 trđ – dưới 500 trđ 6,80%
24 Saigonbank 6,80%
25 ACB Từ 5 tỉ – dưới 10 tỉ 6,75%
26 ACB Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 6,70%
27 MSB Dưới 50 trđ 6,70%
28 ACB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 6,65%
29 ACB Từ 200 trđ – dưới 500 trđ 6,60%
30 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,50%
31 ACB Dưới 200 trđ 6,50%
32 TPBank 6,40%
33 Techcombank Từ 1 tỉ – dưới 3 tỉ 6,40%
34 MBBank 6,40%
35 Techcombank Dưới 1 tỉ 6,30%
36 Sacombank 6,30%
37 Ngân hàng Việt Á 6,30%
38 LienVietPostBank 6,10%
39 SeABank 5,80%
40 Eximbank 5,60%
41 Agribank 5,30%
42 VietinBank 5,30%
43 Vietcombank 5,30%
44 BIDV 5,30%

Nên chọn ngân hàng nào khi vay mua nhà?

Để tăng tính cạnh tranh, các ngân hàng thường đưa ra những điều kiện ưu đãi nhằm thu hút người đi vay. Tuy nhiên có một thực tế là, ngân hàng có lãi suất cho vay càng thấp thì phân khúc khách hàng nhắm tới càng cao. Nghĩa là ngoài việc khả năng tài chính tốt thì tài chính đó còn phải minh bạch, rõ ràng. Chẳng hạn, người vay phải chứng minh thu nhập rõ ràng qua tài khoản, nguồn thu nhập từ lương qua sao kê ngân hàng, thu nhập từ kinh doanh có kiểm toán,…


Ngân hàng có lãi suất cho vay càng thấp thì phân khúc khách hàng
nhắm tới càng cao. Ảnh: Banker Group

Đơn cử, Standard Chartered có lãi suất cho vay mua nhà khá thấp nhưng kèm theo đó khách hàng phải đáp ứng được các điều kiện cơ bản sau:

  • Người vay vốn là người Việt Nam hoặc người nước ngoài có vợ/chồng là người Việt Nam.
  • Tuổi người vay vốn từ 21 tuổi trở lên nhưng tại thời điểm đáo hạn tuổi người vay vốn không quá 55/60 tuổi (nữ/nam) nếu người vay là nhân viên hoặc không quá 70 tuổi nếu người vay là chủ doanh nghiệp.
  • Người vay chính và người đồng vay phải có quan hệ ruột thịt (cha con/mẹ con/vợ chồng/anh chị em).
  • Người vay là nhân viên chính thức 3 tháng tại vị trí hiện tại hoặc có thâm niên 1 năm làm việc (đối với khách hàng nhận lương); hoặc 3 năm hoạt động kinh doanh (đối với khách hàng là chủ doanh nghiệp).

Vì vậy, để chọn được ngân hàng tốt nhất khi vay mua nhà, người vay cần phải phân tích đầy đủ 5 yếu tố dưới đây:

Thứ nhất, lãi suất: Lãi suất luôn là điều kiện hấp dẫn nhất để các ngân hàng thu hút người đi vay. Tuy nhiên, mức lãi suất thấp không có nghĩa gói vay đó sẽ hấp dẫn và phù hợp với người vay và mức lãi suất cao thì cần cân nhắc các ưu đãi kèm theo.

Thứ hai, các điều kiện để được vay: Hiện nay, một số ngân hàng đưa ra điều kiện vay khá khắt khe như mức thu nhập phải cao và ổn định, có tài sản thế chấp, tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thấp… Vì vậy, trước khi quyết định vay vốn người đi vay cần xem xét các tiêu chí của bản thân có đáp ứng các điều kiện mà ngân hàng đưa ra hay không.

Thứ ba, thời hạn vay: Bên ngân hàng sẽ cung cấp các mức thời hạn vay cố định (5 năm, 10 năm, 20 năm, 25 năm…) cho khách hàng chọn lựa. Nhìn chung, thời hạn vay ngắn thì mức lãi suất sẽ thấp hơn so với các thời hạn vay kéo dài. Người đi vay nên dựa trên số dư tài chính hiện có của gia đình, số tiền đặt cọc trên tổng giá trị vay mua nhà và năng lực chi trả để cân nhắc thời gian hoàn trả đủ tiền vay sớm nhất có thể. Từ mức lãi suất ngân hàng cung cấp, người đi vay có thể so sánh thời hạn vay và mức lãi suất giữa các ngân hàng, nếu ngân hàng đó thỏa được điều kiện lãi suất thấp và thời hạn vay dài thì đó sẽ là lựa chọn phù hợp nhất.

Thứ tư, giá trị khoản vay: Hầu hết các ngân hàng chỉ hỗ trợ từ 70-80% trên tổng giá trị căn nhà vay mua. Bên cạnh đó, cũng có một số ngân hàng có thể hỗ trợ lên đến 100% giá trị bất động sản đăng ký vay mua, nhưng những yếu tố như thời hạn vay, mức lãi suất thường cao hơn. Người đi vay nên cân nhắc giữa các đặc điểm giá trị khoản vay, thời hạn vay và mức lãi suất phù hợp để tìm ra dịch vụ cho vay mua nhà tốt nhất.

Thứ năm, thời gian ngân hàng xét duyệt hồ sơ: Vấn đề này cần được tham khảo từ những người đi vay trước. Thực tế, một số ngân hàng cũng đưa ra các cam kết thời gian xét duyệt hồ sơ cho người đi vay nhanh chóng, nhưng cũng có không ít ngân hàng thường để hồ sơ xin vay tồn đọng và không giải quyết kịp thời, gây khó khăn cho người đi vay khi đã đến thời hạn thanh toán giao dịch mua bán.


Vay mua nhà lãi suất 0% thực sự có lợi?

Nhằm kích cầu thị trường, nhiều chủ đầu tư đưa ra những gói vay mua nhà lãi suất 0% cùng nhiều chính sách ưu đãi kèm theo. Tâm lý của đại đa số người mua nhà khi nghe đến lãi suất 0% đều ham, nghĩ chắc là được lợi nên nhanh chóng ký hợp đồng mà không tìm hiểu kỹ. Song, theo các chuyên gia tài chính thì thực chất vay mua nhà lãi suất 0% không quá béo bở như nhiều người vẫn nghĩ.

Chẳng hạn như nhiều dự án hỗ trợ vay mua nhà lãi suất 0% nhưng thực tế chỉ áp dụng mức lãi suất này trong vài ba tháng đầu tiên, sau đó sẽ về mức thả nổi theo quy định của ngân hàng. Hay trường hợp toàn bộ chi phí lãi suất thực đã bị chủ đầu tư “tính toán” vào tiền mua nhà, đẩy giá nhà lên cao. Cũng có thể phí phạt trước hạn của các gói vay ưu đãi lãi suất 0% này cũng thường cao hơn so với các gói vay thông thường, lên tới 4-5% để bù đắp khoản ưu đãi cho vay trước đó.

Do đó, trước khi đặt bút ký hợp đồng vay mua nhà lãi suất 0%, khách hàng không nên chỉ nhìn vào lãi suất 0% ban đầu mà cần lưu ý kĩ 4 điều sau đây:

  • Tìm hiểu rõ thời gian ưu đãi trong bao lâu, sau đó lãi suất thực tế tính theo công thức nào, biên độ bao nhiêu cho toàn bộ khoản vay.
  • Tham khảo dự báo của các chuyên gia về khả năng biến động lãi suất trong ngắn hạn, trung hạn, lưu ý những dấu hiệu có thể đẩy lãi suất biến động theo hướng tăng.
  • Chú ý kỹ các điều khoản trong hợp đồng vay mua nhà về mức lãi và gốc phải trả sau khi thời hạn cho vay lãi suất 0% kết thúc để tránh rơi vào “bẫy lãi suất”, hay các vấn đề liên quan như chi phí phát sinh, lãi quá hạn,…
  • Xem xét kỹ năng lực và uy tín chủ đầu tư cũng như ngân hàng liên kết cho vay vốn trước khi quyết định “xuống tiền”.

Quy trình cho vay mua nhà mới nhất tại các ngân hàng

Nắm rõ quy trình cho vay mua nhà tại ngân hàng sẽ giúp người vay hoàn thiện hồ sơ vay vốn một cách nhanh chóng, thuận lợi; đồng thời giảm thiểu phát sinh các phiền phức, rủi ro không đáng có.

Thiết kế infographic nền xanh, chữ xanh, đen, icon, hình người

Thông thường, các khoản vay mua nhà sẽ kéo dài từ 15 – 25 năm, khách hàng có thể dùng chính căn nhà mua để làm tài sản thế chấp hoặc sử dụng một tài sản khác. Phía ngân hàng sẽ căn cứ vào tình hình tài chính của khách hàng, phương án vay vốn và giá trị tài sản đảm bảo để đưa ra quyết định cho vay. Toàn bộ các quy trình vay mua nhà nêu trên sẽ được hoàn tất trong vòng từ 3 – 5 ngày (tùy từng ngân hàng) sau khi bộ hồ sơ vay mua nhà được tiếp nhận. Sau đó, số tiền vay vốn sẽ được giải ngân trong ngày.


Nếu Vay 1 tỷ đồng mua nhà, mỗi tháng phải trả gốc và lãi bao nhiêu?

Ví dụ có  700 triệu đồng,  muốn vay thêm 1 tỷ để mua nhà. Vậy mỗi tháng chị Ngân phải trả số tiền cả lãi và gốc bao nhiêu?

 

  1. 1. Về điều kiện để được vay 1 tỷ đồng mua nhà

Để được ngân hàng hỗ trợ cho vay lên đến 1 tỷ đồng, bạn phải đáp ứng đủ những điều kiện cơ bản sau đây:

    * Có tài sản thế chấp là bất động sản đã được cấp sổ đỏ và được ngân hàng định giá đủ điều kiện. Thông thường, khi cho vay theo hình thức thế chấp sổ đỏ, hạn mức vay tối đa lên tới 75% giá trị sổ đỏ, do đó, để vay được số tiền 1 tỷ đồng thì giá trị căn nhà tối thiểu phải đạt 1,35 tỷ đồng.

    * Sinh sống hoặc làm việc tại địa bàn có chi nhánh ngân hàng mong muốn vay vốn.

    * Là công dân Việt Nam có độ tuổi từ đủ 18 tuổi và không quá 70 tuổi khi đáo hạn khoản vay.

    * Có thu nhập ổn định, có thể chứng minh được và đủ khả năng trả nợ theo phương án vay. Thông thường ngân hàng sẽ tính toán tổng số tiền gốc và lãi phải trả hàng tháng của khoản vay không vượt quá 70% tổng thu nhập của người vay + người đồng trả nợ.

    * Không có lịch sử nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.

    * Chứng minh được mục đích vay vốn hợp pháp.

  1. >> Cập nhật quy trình cho vay mua nhà mới nhất tại các ngân hàng
  2. Hình ảnh ngôi nhà, giấy bút, chiếc máy tính cầm tay và đồng tiền xu
    Vay 1 tỷ mua nhà là khoản tiền lớn, khách hàng cần tính toán cẩn thận số tiền
    trả hàng tháng để có kế hoạch trả nợ thật rõ ràng, cụ thể. Ảnh minh họa
  3. 2. Về thời hạn vay vốn

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng có các gói vay mua bất động sản với thời gian cho vay từ tối thiểu 24 tháng đến 240 tháng (20 năm). Một tỷ đồng là số tiền khá lớn, vì vậy, bạn nên chọn thời hạn vay trong 20 năm để giảm áp lực trả nợ hàng tháng. Nếu trong vòng 10 năm bạn có khả năng trả hết nợ, ngân hàng vẫn cho phép bạn trả nợ trước hạn. Phí phạt trả nợ trước hạn tùy từng ngân hàng, chiếm khoảng từ 0,5 đến 3,5% tính trên số tiền trả nợ trước hạn. Còn nếu bạn tất toán trước hạn từ năm thứ 5, khá nhiều ngân hàng có chính sách miễn phí trả nợ trước hạn.

  1. 3. Về số tiền lãi và gốc phải trả hàng tháng

Hiện nay, các ngân hàng thường sử dụng phương thức tính lãi suất áp dụng trên dư nợ giảm dần. Với số vốn vay 1 tỷ đồng, giả sử bạn vay tại ngân hàng Techcombank trong thời gian 20 năm (240 tháng), lãi suất ưu đãi trong 12 tháng đầu tiên là 8,29%/năm (tương đương 0,69%/tháng); lãi suất sau thời gian ưu đãi dự kiến là 10,5%/năm (tương đương 0,875%/tháng) thì tổng số tiền lãi và gốc bạn phải thanh toán hàng tháng cụ thể như sau:

Trong thời gian ưu đãi:

   * Tháng đầu tiên phải trả:

Tiền lãi = 1.000.000.000 x 0,69% = 6.900.000 VNĐ

Tiền gốc = 1.000.000.000 ÷ 240 tháng = 4.166.666 VNĐ

Tổng lãi + gốc = 6.900.000 + 4.166.666 = 11.066.666 VNĐ

  * Tháng thứ hai phải trả:

Tiền lãi = (1.000.000.000 – 4.166.666) × 0,69% = 6.871.250 VNĐ

Tiền gốc = 1.000.000.000 ÷ 240 tháng = 4.166.666 VNĐ

Tổng lãi + gốc =  6.871.250 + 4.166.666 = 11.037.916 VNĐ

Tương tự đối với tháng thứ ba đến tháng thứ 12.

Sau thời gian ưu đãi (từ tháng thứ 13 trở đi – dư nợ gốc từ thời điểm này là 950.000.008 VND):

   * Tháng thứ 13 phải trả:

Tiền lãi = 950.000.008 x 0,875% = 8.312.500 VNĐ

Tiền gốc = 1.000.000.000 ÷ 240 tháng = 4.166.666 VNĐ

Tổng lãi + gốc = 8.312.500 + 4.166.666 = 12.479.166 VNĐ

  * Tháng thứ 14 phải trả:

Tiền lãi = (950.000.008 – 4.166.666) × 0,875% = 8.276.041 VNĐ

Tiền gốc = 1.000.000.000 ÷ 240 tháng = 4.166.666 VNĐ

Tổng lãi + gốc =  8.276.041+ 4.166.666 = 12.442.707 VND

Tương tự đối với tháng thứ 15 cho đến tháng thứ 240.

Như vậy, số tiền phải trả lãi và gốc hàng tháng đối với khoản vay của bạn cao nhất (tạm tính) sẽ là 12.479.166 VND, chiếm khoảng 39% tổng thu nhập của gia đình bạn. Đây là hệ số nợ phải trả tương đối an toàn để bạn có thể quyết định vay số tiền này. Hy vọng với những thông tin và sự tư vấn trên, bạn sẽ có kế hoạch trả nợ cụ thể để cân đối chi tiêu cho bản thân và gia đình một cách hợp lý nhất.

Hà Nhung /batdongsan com.vn

Bài viết liên quan

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *